Top 5 loại ván gỗ công nghiệp thông dụng nhất thị trường đồ gỗ nội thất hiện nay

Phòng khách bày trí theo phong cách hiện đại với nội thất gỗ công nghiệp 

Phòng khách bày trí theo phong cách hiện đại với nội thất làm từ gỗ công nghiệp

- Trên thị trường gỗ nói chung và gỗ dùng trong nội thất nói riêng hiện nay, có rất nhiều loại ván gỗ công nghiệp được sử dụng phổ biến trong quá trình làm nội thất như gường, tủ, bàn ghế… Vậy có những loại gỗ công nghiệp nào? Chất liệu và chất lượng của từng loại gỗ ra sao? Tuổi thọ của chúng thế nào?... Tất cả những câu hỏi trên sẽ đều được giải đáp trong bài viết dưới đây.

I. Định nghĩa gỗ công nghiệp

- Nếu gỗ tự nhiên là loại gỗ được lấy nguyên tấm từ thân cây gỗ, thì gỗ công nghiệp là việc kết hợp giữa những thân cây gỗ nhỏ, cành cây và keo hoặc hóa chất kết dính để tạo nên những tấm gỗ. Hai thành phần chính của gỗ công nghiệp chính là cốt gỗ và bề mặt gỗ. Cốt gỗ có những loại chính như sau: MFC, MDF, HDF, gỗ dán (ván ép),… Bề mặt phủ lên gỗ công nghiệp gồm có: Melamine, Laminate, Acrylic, Veneer,…

Một số loại ván gỗ công nghiệp thông dụng nhất thị trường hiện nay

Những mẫu ván gỗ công nghiệp thông dụng

- Ứng dụng của gỗ công nghiệp trong nội thất tại Việt Nam là rất lớn như: bàn ghế, giường tủ, vách ốp trang trí,… Tất cả những gì gỗ tự nhiên làm được thì gỗ công nghiệp đều có thể làm được. Ngoài ra giá thành của chúng không hề đắt đỏ như gỗ tự nhiên, tuổi thọ lại từ 10 – 15 năm, nên thị trường nội thất hiện tại đang rất ưa chuộng gỗ công nghiệp.

II. Cốt gỗ công nghiệp

- Người tiêu dùng thật sự rất khó phân biệt được các loại cốt gỗ khác nhau ở đâu, bởi vì ngay cái tên của chúng đã có phần giống nhau. Tuy nhiên, việc chọn lựa một loại cốt gỗ tốt sẽ giúp cho sản phẩm của chúng ta có độ bền tốt hơn, tuổi thọ cao hơn và mục đích sử dụng chúng cũng sẽ được rõ ràng hơn. Ưu điểm của cốt gỗ công nghiệp đều là chống mối mọt, chống mốc, không bị cong vênh, co duỗi và rất phù hợp với thời tiết khí hậu của Việt Nam - Đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh năm.

1. Cốt gỗ MFC - Melamine Faced Chipboard

Ván gỗ mfc lõi thường

Ván gỗ MFC lõi thường

- Cốt gỗ MFC hay còn được gọi là gỗ ván dăm được hình thành từ các thân gỗ nhỏ, sau đó được đưa vào máy nghiền nhỏ thành dăm và trộn với keo chuyên dụng để ép với cường độ áp suất nén lớn để ra các tấm ván. Bề mặt thường đươc phủ một lớp melamine giả vân gỗ hoặc các màu sắc nên trông rất bắt mắt, ngoài ra bề mặt này còn chống trầy xước, chống thấm. Chỉ cần nhìn bằng mắt thường chúng ta đã có thể thấy cốt lõi của gỗ MFC được nghiền dăm không mịn, vẫn có những khe hở rất nhỏ được lấp bởi keo chuyên dụng. MFC có 2 loại: MFC chống ẩm (lõi xanh) và MFC thường.

 MFC là gỗ gì ? Phân loại MFC

 OKAL (VÁN DĂM) tiền thân của MFC ?

2. Gỗ MDF - Medium Density Fiberboard

Ván gỗ mdf chống ẩm lõi xanh

Ván gỗ MDF chống ẩm lõi xanh

- Gỗ MDF khác với gỗ MFC ở quá trình nghiền gỗ, trong khi gỗ MFC nghiền thành dăm thì gỗ MDF nghiền thành bột, trộn bột cùng với các chất kết dính chuyên dụng và các loại phụ gia khác rồi nén chặt cao độ nhiều lần sẽ tạo ra được tấm gỗ MDF. Do bề mặt mịn hơn gỗ MFC rất nhiều nên gỗ MDF có thể sơn hoặc dán lên nhiều chất liệu hơn như melamine, laminate, acrylic, veneer, … Cũng giống như ván dăm, MDF cũng có 2 loại là MDF thường và MDF chống ẩm ( lõi xanh).
Thường thì những cốt gỗ có lõi xanh sẽ chống ẩm tốt hơn rất nhiều so với lõi thường. MDF cứng hơn MFC nên độ uốn không dẻo bằng, tuy nhiên tuổi thọ của sản phẩm MDF lại rất cao: từ 10 – 15 năm.

► Top 3 loại ván gỗ MDF thịnh hành

3. Gỗ HDF – High Density Fiberboard

Ván gỗ hdf siêu chống ẩm

Ván gỗ HDF siêu chống ẩm

- Trong 3 loại gỗ vừa nêu trên thì phần trăm gỗ tự nhiên trong gỗ HDF cao nhất – khoảng 85%. Gỗ tự nhiên sau khi được chặt xuống sẽ được luộc, sấy khô để hết nhựa trong cây rồi mới nghiền, kết hợp cùng với các chất phụ gia ép ngay lập tức dưới lực áp suất cao. Quá trình xử lý phải thật nhanh gọn, liên tục để tăng được độ cứng và sức chịu bền cho loại gỗ này. Gỗ HDF cũng có hai loại là gỗ HDF siêu chống ẩm (lõi màu vàng đậm) và gỗ Black HDF siêu chống ẩm (lõi màu đen), đúng như tên gọi thì gỗ HDF có tính chất chống ẩm cao nhất, ngoài ra còn có thể cách âm, cách nhiệt rất tốt. Bề mặt nhẵn mịn và có thể sơn hoặc dán những loại bề mặt như gỗ MDF. Điều khó phân biệt ở đây chính là lõi gỗ HDF chống ẩm (màu vàng đậm) và lõi gỗ MDF thường cũng có màu vàng, tuy nhiên chỉ cần 1 mũi khoan qua gỗ ta có thể phân biệt được bởi gỗ HDF thường cứng hơn gỗ MDF rất nhiều.

HDF và MDF nên chọn mua sản phẩm nào ?

4. Cốt gỗ dán hay ván ép – Plywood

Ván ép hay gỗ dán - plywood

Ván ép ( gỗ dán ) - Plywood

- Gỗ dán thường được phân biệt dễ nhất trong các loại gỗ công nghiệp bởi chính xác là những tấm gỗ tự nhiên được lát mỏng 1mm rồi đan xen cùng với chất kết dính, sau đó ép chặt chúng lại với nhau sẽ tạo ra tấm ván ép. Tùy theo độ dày người dùng cần sử dụng mà chúng có 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp, 11 lớp. Sở dĩ chúng toàn là số lẻ là bởi hạn chế sự co giãn, cong vênh của gỗ. Điều đặc biệt của gỗ dán hay ván ép chính là chúng có khả năng uốn cong, bẻ lượn theo tạo hình của người muốn sử dụng chúng. Ván ép cũng có 2 loại: Ván ép thường và ván ép chịu nước.

 Ưu điểm và nhược điểm của ván ép so với những loại gỗ công nghiệp còn lại

5. Gỗ ghép ( gỗ ghép thanh )

Ván gỗ ghép thanh

Ván gỗ ghép thanh

- Ván gỗ ghép thanh thực chất nguyên liệu vẫn là gỗ rừng tự nhiên và thường được cấu tạo từ các loại gỗ như gỗ tràm, gỗ cao su, gỗ thông… Sau khi trải qua quy trình xử lý khắc nghiệt về hấp, sấy, tẩm, cưa, bào, phay, phủ sơn thì thành phẩm của chính là gỗ ghép thanh nguyên tấm. Quy trình sản xuất bao gồm 5 bước:

+  Bước 1: Sơ chế gỗ bằng máy, chia gỗ thành các thanh gỗ đúng tiêu chuẩn;

+  Bước 2: Các thanh gỗ được hấp sấy trên dây chuyền hiện đại và nghiêm ngặt để loại bỏ các yếu tố như mối mọt, ẩm mốc;

+  Bước 3: Dùng máy ép gỗ để ghép chặt các thanh gỗ với nhau theo kiểu ghép đã được cài đặt mặc định trước (có 4 kiểu ghép). Để tăng độ kết dính, tấm gỗ tiếp tục được nhà sản xuất xử lý bằng keo chuyên dụng như Urea Formaldehyde (UF), Phenol Formaldehyde (PF) hay Polyvinyl Acetate (PVAc);

 + Bước 4: Làm nhẵn bề mặt cho gỗ mịn hơn bằng cách chà nhám chúng;

 + Bước 5: Kiểm tra chất lượng, hoàn thiện và cất giữ trong kho.

III. Ưu điểm và nhược điểm của gỗ công nghiệp

- Ưu điểm

Giá thành rẻ hơn so với gỗ tự nhiên nhiều lần bởi gia công thường đơn giản hơn, chi phí nhân công cũng ít hơn vì quy trình sản xuất hầu hết có máy móc hiện đại xử lý;

Không cong vênh, co ngót nhất là thời tiết khí hậu nóng ẩm gió mùa như ở Việt Nam. Bên cạnh đó, gỗ công nghiệp còn có khả năng chống mối mọt, hóa chất trong việc vệ sinh sau này trên bề mặt của gỗ;

Phù hợp với phong cách hiện đại, trẻ trung, tối ưu công năng nên gỗ công nghiệp đang đi trước dẫn đầu xu hướng hiện tại.

- Nhược điểm

Nếu tuổi thọ của gỗ tự nhiên lên đến cả trăm năm thì tuổi thọ của gỗ công nghiệp chỉ rơi vào khoảng 15 – 20 năm. Tuy nhiên với xu hướng nội thất thay đổi theo năm tháng thì gỗ công nghiệp có thể thay thế dễ dàng, chi phí cũng không cao bằng gỗ tự nhiên;

Không thể trạm trổ hay tạo họa tiết, soi gỗ do đặc điểm cơ lý của gỗ công nghiệp;

Khả năng chịu lực và chịu ẩm hạn chế hơn so với gỗ tự nhiên.

CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL WOOD chúng tôi chuyên cung cấp những sản phẩm về ván gỗ công nghiệp, bề mặt phủ gỗ, sàn gỗ… chất lượng cao. Với hơn 10 năm phát triển trên thị trường, chúng tôi khẳng định tự tin rằng sẽ đáp ứng được tất cả các yêu cầu khắt khe nhất của Quý khách hàng về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm.

VÁN GỖ CÔNG NGHIỆP

Trung tâm chăm sóc khách hàng

  • VÁN CÔNG NGHIỆP  0919190936

  • VĂN PHÒNG  (0274) 3636612

  • VENEER  0916155266

@ Copyright 2019 GlobalWoods.vn. All rights reserved